30 TỪ NỐI TIẾNG TRUNG QUAN TRỌNG NHẤT GIÚP BẠN NÂNG CAO KHẢ NĂNG VIẾT VÀ NÓI
Trong tiếng Trung, từ nối đóng vai trò kết nối các từ, cụm từ, hoặc cả câu lại với nhau, tạo nên sự mạch lạc và logic cho bài nói, bài viết. Việc sử dụng thành thạo các 30 từ nối thường gặp trong tiếng Trung này là bước đệm quan trọng giúp bạn vượt qua cấp độ HSK 3, HSK 4 và đạt điểm cao trong kỳ thi HSKK Trung cấp.
Bài viết này 86 HSK sẽ tổng hợp các liên từ quan trọng, được phân loại theo chức năng, giúp bạn dễ dàng ghi nhớ và áp dụng vào giao tiếp thực tế.

1. Từ nối biểu thị quan hệ nhân – quả
Nhóm liên từ này dùng để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, là nhóm cơ bản và cần thiết nhất trong mọi văn cảnh.
| STT | Từ nối | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 1 | 因为… 所以… | yīnwèi… suǒyǐ… | Bởi vì… cho nên… | 因为下雨了,所以我们没去爬山。 |
| 2 | 由于… 因此… | yóuyú… yīncǐ… | Do… vì vậy… (văn viết) | 由于他努力学习,因此进步很快。 |
| 3 | 既然… 就/那… | jìrán… jiù/nà… | Đã vậy thì… | 既然你不想去,那就别去了。 |
| 4 | 因而 | yīn’ér | Do đó, vì thế | 他迟到了,因而错过了会议。 |
2. Từ nối biểu thị quan hệ tăng tiến
Nhóm này dùng để bổ sung hoặc làm rõ thêm một ý, thể hiện sự phát triển ý từ thấp đến cao hoặc thêm thông tin liên quan.
| STT | Từ nối | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 5 | 不仅… 而且… | bùjǐn… érqiě… | Không những… mà còn… | 他不仅聪明,而且很努力。 |
| 6 | 不但… 还/也… | bùdàn… hái/yě… | Không những… mà vẫn/cũng… | 这件衣服不但漂亮,也很便宜。 |
| 7 | 更重要的是 | gèng zhòngyào de shì | Quan trọng hơn là | 她会说汉语,更重要的是她很了解中国文化。 |
| 8 | 何况 | hékuàng | Huống chi, nói gì đến | 这么简单的问题他都不会,何况你呢? |
| 9 | 同时 | tóngshí | Đồng thời, cùng lúc | 他在学习汉语,同时也在准备出国。 |
| 10 | 另外 | lìngwài | Ngoài ra, thêm vào đó | 我买了一本书,另外还买了一支笔。 |
3. Từ nối biểu thị quan hệ chuyển tiếp
Nhóm này dùng để chuyển đổi ý, thể hiện sự đối lập, tương phản hoặc nhượng bộ giữa hai vế câu.
| STT | Từ nối | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 11 | 虽然… 但是/可是… | suīrán… dànshì/kěshì… | Tuy rằng… nhưng mà… | 虽然下着雨,但是他还是出门了。 |
| 12 | 不过 | búguò | Nhưng mà | 这本书很好,不过有点儿贵。 |
| 13 | 反而 | fǎn’ér | Ngược lại, trái lại | 我帮助了他,他反而怪我。 |
| 14 | 尽管… 还是… | jǐnguǎn… háishì… | Mặc dù… vẫn… | 尽管很困难,他还是坚持下来了。 |
| 15 | 然而 | rán’ér | Tuy nhiên, thế mà (Văn viết) | 他很努力,然而结果并不理想。 |
| 16 | 否则 | fǒuzé | Nếu không thì, bằng không thì | 你要快点儿,否则会迟到。 |
4. Từ nối biểu thị quan hệ điều kiện
Nhóm này dùng để đặt ra điều kiện, giả định hoặc tiền đề cho hành động hoặc kết quả.
| STT | Từ nối | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 17 | 如果… 就… | rúguǒ… jiù… | Nếu như… thì… | 如果你有时间,就来我家玩吧。 |
| 18 | 只要… 就… | zhǐyào… jiù… | Chỉ cần… thì… | 只要你努力,就能成功。 |
| 19 | 无论/不管… 都/也… | wúlùn/bùguǎn… dōu/yě… | Bất kể… cũng/vẫn… | 无论发生什么,我都支持你。 |
| 20 | 除非… 才… | chúfēi… cái… | Trừ khi… mới… | 除非你道歉,我才原谅你。 |
| 21 | 即使… 也… | jíshǐ… yě… | Cho dù… cũng/vẫn… | 即使失败了,也要继续努力。 |
5. Từ nối biểu thị quan hệ lựa chọn
Nhóm này dùng để đưa ra các sự lựa chọn hoặc khả năng khác nhau.
| STT | Từ nối | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 22 | 或者 | huòzhě | Hoặc là (trong câu trần thuật) | 你想喝茶或者咖啡? |
| 23 | 还是 | háishì | Hay là (trong câu hỏi) | 你想现在去还是明天去? |
| 24 | 宁可… 也不… | níngkě… yě bù… | Thà rằng… chứ cũng không… | 他宁可走路去,也不坐出租车。 |
| 25 | 与其… 不如… | yǔqí… bùrú… | Thay vì… chi bằng… | 与其浪费时间,不如多学习一会儿。 |
6. Từ nối biểu thị trình tự
Nhóm này dùng để sắp xếp các ý hoặc các bước hành động theo thứ tự thời gian hoặc logic.
| STT | Từ nối | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ |
| 26 | 首先… 其次… | shǒuxiān… qícì… | Trước tiên… tiếp theo… | 首先,介绍你自己;其次,谈谈你的工作。 |
| 27 | 然后 | ránhòu | Sau đó | 吃完饭然后我们去看电影。 |
| 28 | 接着 | jiēzhe | Tiếp theo | 他讲完故事,接着又唱了一首歌。 |
| 29 | 最后 | zuìhòu | Cuối cùng, sau cùng | 最后,我们总结一下今天的学习内容。 |
| 30 | 总而言之 | zǒng ér yán zhī | Nói tóm lại, tóm lại là | 总而言之,这次会议非常成功。 |
Xem thêm: 5 KÊNH YOUTUBE LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG
Kết luận:
Việc ghi nhớ 30 từ nối thường gặp này là bước đầu, quan trọng hơn là bạn cần biết cách áp dụng chúng để nâng cao chất lượng bài viết và bài nói:
- Luyện tập theo cặp: Hãy học các cặp liên từ (ví dụ: 虽然…但是…) thay vì từ đơn lẻ để đảm bảo tính chính xác về mặt ngữ pháp.
- Sử dụng đa dạng trong HSKK: Trong các bài tự luận (Phần 3) của HSKK Trung cấp/Cao cấp, việc sử dụng các liên từ phức tạp như 尽管…也… hay 不仅…而且… sẽ giúp bài nói của bạn có tính học thuật và logic hơn, từ đó đạt điểm cao hơn.
- Tích hợp vào viết HSK: Đối với phần Viết (HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6), liên từ giúp bạn tạo ra các câu ghép, câu phức, thể hiện khả năng sử dụng ngữ pháp cao cấp, tránh lỗi diễn đạt lủng củng.
Bắt đầu áp dụng ngay bộ 30 từ nối này vào việc giao tiếp hàng ngày và ôn luyện thi để thấy sự khác biệt rõ rệt trong trình độ Hán ngữ của bạn nhé!
